Trả lời nhanh: Tô giấy kraft là dòng tô màu nâu mộc của Nguyên Phong, gồm kraft tròn 660–1200ml, chữ nhật 580–1000ml, nắp giấy 480–780ml, cộng các dáng vuông, bát giác, dáng thấp. Thành tô 320gsm cán PE, đáy 240gsm PE 2 mặt, đựng thức ăn 0–100°C, dùng 1 lần. Giá tham khảo theo bảng niêm yết: tô kraft 750ml không nắp 960đ/chiếc từ 500 chiếc, 890đ/chiếc từ 10.000 chiếc; tô kraft 1050ml không nắp 1.000đ và 930đ (chưa VAT, chưa vận chuyển). Giá chính xác bên em báo khi liên hệ 0868.991.444.
Tô giấy kraft là tô màu nâu mộc, hợp quán muốn hình ảnh gần gũi, xanh và “healthy”. Ở danh mục này có đủ dáng tròn, vuông, chữ nhật, bát giác, dáng cao, dáng thấp, một số mẫu kèm sẵn nắp giấy cùng màu. Đây là một nhánh của danh mục tô giấy Nguyên Phong, nên mẫu tô giấy kraft nào cũng dùng chung cấu tạo thành 320gsm cán PE với các dòng tô khác.
Trang này giúp anh chị chọn tô giấy kraft đúng dáng, đúng cỡ, đúng nắp cho món đang bán: tô giấy đựng phở, tô giấy đựng bún, salad, cơm trộn, cháo. Thời gian giao và chi phí vận chuyển bên em báo khi liên hệ.
Bảng mã tô giấy kraft: kích thước, đóng gói, giá tham khảo
Đơn vị giá là đồng/chiếc, chưa VAT, chưa vận chuyển. Cột “500c” và “10.000c” là bậc giá theo số lượng, không phải mức đặt tối thiểu. Giá ở thẻ sản phẩm trên web có thể khác chút do quy cách hoặc đợt khuyến mãi; giá chính xác bên em báo khi anh chị liên hệ.
Tô giấy kraft tròn
| Mã (dung tích) | Miệng×đáy×cao (mm) | Chiếc/thùng | Không nắp (500c / 10.000c) | Nắp PP (500c / 10.000c) | Nắp PET (500c / 10.000c) |
|---|---|---|---|---|---|
| Kraft 1200ml dáng cao | 140×110×110 | 600 | 1.555 / 1.405 | 1.910 / 1.760 | báo khi liên hệ |
| Kraft 1050ml (web ghi 1000ml) | 150×128×77 | 500 | 1.000 / 930 | 1.400 / 1.250 | 1.350 / 1.200 |
| Kraft 750ml | 150×128×60 | 500 | 960 / 890 | 1.350 / 1.200 | 1.300 / 1.150 |
| Kraft 750ml đáy nâu sáng | báo khi liên hệ | 500 | 920 / 850 | 1.310 / 1.160 | 1.260 / 1.110 |
| Kraft 750ml dáng cao | 140×120×79 | 500 | 1.155 / 1.005 | 1.510 / 1.360 | báo khi liên hệ |
| Kraft 660ml dáng cao | 120×92×76 | 1.000 | 1.145 / 995 | 1.410 / 1.260 | báo khi liên hệ |
Tô giấy kraft chữ nhật (kèm nắp)
| Mã (dung tích) | Miệng×đáy×cao (mm) | Chiếc/thùng | Nắp PP (1.000c / 10.000c) | Nắp PET (1.000c / 10.000c) |
|---|---|---|---|---|
| Chữ nhật 580ml | 168×120 / 148×100 / 45 | 300 | 3.400 / 3.300 | 3.000 / 2.900 |
| Chữ nhật 750ml | 168×120 / 148×100 / 55 | báo khi liên hệ | 3.500 / 3.400 | 3.100 / 3.000 |
| Chữ nhật 1000ml | 168×120 / 145×97 / 75 | báo khi liên hệ | 3.600 / 3.500 | 3.200 / 3.100 |
Tô giấy kraft nắp giấy
| Mã (dung tích) | Miệng×đáy×cao (mm) | Chiếc/thùng | Không nắp (500c / 10.000c) | Kèm nắp giấy (500c / 10.000c) |
|---|---|---|---|---|
| Nắp giấy 480ml | 96×75×100 | 500 | 1.200 / 1.000 | 2.820 / 2.450 |
| Nắp giấy 600ml | 115×93×80 | 500 | 1.350 / 1.150 | 2.950 / 2.750 |
| Nắp giấy 780ml dáng cao | 115×93×110 | 500 | 1.550 / 1.350 | 3.150 / 2.950 |
Các dáng khác trong danh mục như kraft 350ml, kraft 500ml, 500ml dáng thấp, bát giác 500ml, vuông 750ml, nón vuông 1000ml và kraft 1300ml chưa có giá đối chiếu trong bảng này, anh chị nhắn Zalo để bên em báo theo số lượng.
Chọn tô giấy kraft theo món bán
Món càng nhiều nước thì càng chừa khoảng trống phía trên, tầm 1–2 đốt ngón tay, để lúc đậy nắp và lúc shipper phanh gấp nước không trào ra mép.
- Tô giấy kraft đựng phở: suất vừa dùng 750ml, suất đầy dùng 1050ml hoặc 1200ml dáng cao, tô đặc biệt thêm topping lên 1300ml. Bên em có bài riêng về tô giấy đựng phở.
- Tô giấy kraft đựng bún: bún nước, bún bò, miến theo cỡ 750–1050ml như phở. Bún trộn, bún khô chọn tô 500–750ml dáng thấp, miệng rộng cho dễ trộn. Quán bán mang về xem thêm tô giấy kraft đựng bún phở mang đi.
- Cháo, súp: kraft 350ml hoặc tô nắp giấy 480ml.
- Cơm trộn, mì trộn: kraft 500ml, 500ml dáng thấp, bát giác 500ml, chữ nhật 580ml.
- Salad, poke: kraft 750ml miệng rộng hoặc tô vuông, chữ nhật 750ml, 1000ml để bày món đẹp; nên có nắp PET hoặc PP trong để khách thấy món.
- Chè, kem, sốt chấm: cỡ này thường chọn tô trắng 90–270ml, xem tô giấy size mini.
Đối chiếu thêm ở bài những kích thước tô giấy thường dùng.
Chọn dáng tô: tròn, chữ nhật hay nắp giấy?
Tô kraft tròn
Là dáng phổ thông nhất, dễ xếp chồng, nắp tròn dễ ghép. Tô tròn 750ml cao 60mm là dáng “salad” miệng rộng; tô 1050ml cao 77mm đựng được suất phở đầy; tô 1200ml dáng cao 110mm hợp món nhiều nước, nhiều topping. Cỡ 660ml và 750ml dáng cao có thành cao hơn, đỡ tràn khi giao.
Tô kraft chữ nhật
Miệng 168×120mm, hợp cơm hộp, mì trộn, món cần bày gọn trong hộp dẹt. Dòng này đi kèm nắp PP hoặc PET, bậc giá theo 1.000 chiếc trở lên như bảng trên. Giá một chiếc cao hơn tô tròn vì là tô kèm nắp, anh chị so cùng loại nắp cho sát.
Tô kraft nắp giấy
Nắp giấy cùng chất liệu, nhìn gọn và đồng bộ màu. Cỡ 480ml hợp cháo, súp, món khô; 600ml hợp cơm trộn, bún trộn; 780ml dáng cao hợp món nhiều nước. Nếu quán không muốn dùng nhựa kèm tô thì đây là lựa chọn gần nhất.
Tô giấy kraft hay tô giấy trắng?
Hai loại cùng cấu tạo, khác ở màu mặt ngoài và cảm giác khi khách cầm lên.
- Tô giấy kraft: nhìn mộc, hợp quán phong cách xanh, healthy, món Á. Vết dầu nhỏ khó lộ hơn. Bù lại, màu nước dùng và topping lên không tươi như nền trắng.
- Tô giấy trắng: nhìn sạch, sáng món, nhiều cỡ nhỏ lẻ hơn từ 90ml đến 1200ml, hợp quán cháo, chè, kem. Xem danh mục tô giấy trắng.
Bảng giá hai dòng ở cỡ 750ml và 1050ml gần nhau, nên quán có thể chọn theo hình ảnh thương hiệu. Phân vân thì đọc bài nên dùng bát giấy màu trắng hay màu nâu hoặc những mẫu tô giấy nâu. Muốn họa tiết có sẵn, xem tô giấy in sẵn.
Loại nắp cho tô giấy kraft: nắp giấy, nắp PP, nắp PET
- Nắp giấy: đồng bộ chất liệu, gọn, hợp món nóng; có ở dòng nắp giấy 480ml, 600ml, 780ml.
- Nắp PP: nhựa trong, khách thấy món, hợp salad và món trình bày đẹp; có ở kraft tròn và kraft chữ nhật.
- Nắp PET: cũng trong, trong bảng giá ở mức thấp hơn nắp PP một chút ở cùng cỡ.
Nắp phải khớp đường kính miệng tô. Anh chị xem danh mục nắp nhựa hoặc gửi ảnh tô qua Zalo để bên em ghép đúng cỡ.
Tô giấy kraft đựng đồ nóng và cách dùng đúng
Thành tô 320gsm cán PE, đáy 240gsm PE 2 mặt, đựng thức ăn từ 0–100°C. Lớp PE bên trong giúp tô không thấm nước dùng, đáy PE 2 mặt để tô đặt trên bàn ướt vẫn giữ form. Tô dùng 1 lần, không nên rửa dùng lại. Chi tiết ở bài tô giấy đựng đồ nóng được không.
- Múc xong đợi vài chục giây cho bớt hơi rồi hãy đậy nắp, nắp đỡ đọng nước.
- Chừa khoảng 20% dung tích, đặt tô vào túi đáy rộng cho đứng thẳng.
- Giao đi xa thì tách nước dùng ra ly riêng, bún phở để tô khác.
- Giấy sợ ngâm lâu, đừng để món nước chờ hàng giờ trong tô.
- Lò vi sóng, nướng, dầu chiên đang sôi nằm ngoài thông số 0–100°C; cần dùng cách nào thì hỏi bên em trước.
So sánh trung thực: tô giấy kraft với nhựa, xốp, bã mía
- Tô giấy kraft: nhẹ, dễ in logo, hình ảnh mộc, nhiều dáng. Nhược điểm: sợ ngâm nước lâu, không thấy món nếu không có nắp trong, chỉ dùng 1 lần.
- Tô nhựa: trong suốt, chịu nước tốt, nhưng khó tạo cảm giác mộc, xanh.
- Tô xốp: nhẹ, giữ nhiệt, nhưng khó dựng hình ảnh thương hiệu và nhiều khách để ý vật liệu.
- Bã mía: làm từ sợi mía, cỡ, màu và khả năng in khác tô giấy. Xem bao bì bã mía và tô bã mía.
Đơn giá giữa các vật liệu chênh theo cỡ và số lượng, nên anh chị so báo giá cùng dung tích, cùng loại nắp. Quán cần thêm ly giấy hay hộp giấy đựng thức ăn đi kèm thì bên em có sẵn.
Hồ sơ an toàn nên hỏi nhà cung cấp
Tô tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, nên anh chị nên xin xem hồ sơ của bất kỳ nhà cung cấp nào:
- Bản tự công bố sản phẩm: tô Nguyên Phong có bản tự công bố năm 2020 theo QCVN 12-1:2011/BYT.
- Phiếu kiểm nghiệm vật liệu tiếp xúc thực phẩm: hỏi đúng quy cách đang mua; bên em gửi khi anh chị liên hệ.
- Thông số kỹ thuật: định lượng giấy, dải nhiệt độ, hạn dùng 24 tháng.
Điều gì chưa có trong hồ sơ, bên em ghi rõ là chưa có.
Bảo quản tô giấy kraft trong kho
- Để nơi khô ráo, thoáng, tránh ẩm, kê thùng cách nền.
- Giữ nguyên thùng đến khi dùng; không chồng quá cao để tô không móp miệng.
- Nhập trước dùng trước vì tô có hạn dùng 24 tháng.
- Quán mới mở nên lấy vài cỡ dùng thử một tuần rồi mới chốt cỡ lấy theo thùng.
In logo lên tô giấy kraft
Nền nâu kraft cho logo in một màu một vẻ riêng, nhìn mộc. Bên em nhận in tô giấy theo logo riêng: in lưới 1 màu từ 1.000 cái, in offset từ 10.000 cái. Mẫu 750–1050ml xem tô giấy in thương hiệu. Giá in báo theo số lượng và số màu khi anh chị gửi logo. Lấy lượng lớn, định kỳ thì xem tô giấy giá sỉ.
Câu hỏi thường gặp về tô giấy kraft
Tô giấy kraft đựng món nóng được không?
Được, tô đựng thức ăn từ 0–100°C, lòng tô cán PE nên không thấm nước dùng. Đừng để món nước ngâm lâu trong tô.
Tô giấy kraft đựng phở chọn cỡ nào?
Suất vừa 750ml, suất đầy 1050ml hoặc 1200ml dáng cao, tô đặc biệt 1300ml. Tách nước dùng riêng thì 750ml là đủ.
Tô giấy kraft đựng bún nước có bị mềm không?
Thành 320gsm cán PE giữ form trong thời gian ăn và giao thông thường. Giao xa thì tách nước dùng để tô không ngâm lâu.
Tô kraft 750ml có nắp đi kèm không?
Tùy cách đặt. Anh chị chọn không nắp, nắp PP hoặc nắp PET đúng đường kính miệng; mẫu có chữ “nắp giấy” là có sẵn nắp giấy.
Tô giấy kraft có in logo được không?
Có. In lưới 1 màu từ 1.000 cái, in offset từ 10.000 cái; giá in báo theo số lượng và số màu.
Tô kraft và tô trắng khác nhau chỗ nào?
Cùng cấu tạo, cùng dải 0–100°C, khác ở màu và hình ảnh quán. Giá hai dòng ở cỡ 750ml và 1050ml gần nhau.
Tô giấy kraft có dùng lại được không?
Không nên. Tô thiết kế để dùng 1 lần.
Hồ sơ an toàn thực phẩm của tô giấy kraft gồm những gì?
Có bản tự công bố năm 2020 theo QCVN 12-1:2011/BYT; phiếu kiểm nghiệm và thông số theo quy cách bên em gửi khi anh chị liên hệ.
Cần tư vấn cỡ tô, xin mẫu hay báo giá theo số lượng? Gọi hoặc nhắn Zalo 0868.991.444 (8:00–17:30, thứ 2 đến thứ 7). Xưởng Nguyên Phong ở 1D La Tinh 1, An Khánh, Hà Nội, anh chị ghé xem hàng trực tiếp cũng được.
Tô Giấy
Tô Giấy
Tô Giấy
Tô Giấy
Tô Giấy
Tô Giấy
Tô Giấy
Tô Giấy
Tô Giấy
Tô Giấy Kraft
Tô Giấy Kraft
